1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Transportation Engineering). 

Mã ngành: 7580205.

Chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao (High-speed Rail Engineering).

Số lượng tín chỉ: 161 tín chỉ.   Thời gian đào tạo: 4,5 năm. Loại văn bằng: Kỹ sư.

Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung.

Phương thức tổ chức đào tạo: Trực tiếp và trực tuyến.

Đơn vị quản lý: Khoa Kỹ thuật Công trình Giao thông, Trường Bách Khoa.

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2.1 Mục tiêu đào tạo chung

Chương trình đào tạo Đường sắt tốc độ cao trình độ đại học nhằm đào tạo đội ngũ kỹ sư có nền tảng khoa học và công nghệ vững chắc, năng lực vận dụng sáng tạo các nguyên lý kỹ thuật, công nghệ hiện đại trong thiết kế, thi công, quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống đường sắt tốc độ cao có xét đến tác động của các giải pháp kỹ thuật trong chuyên môn đối với xã hội và môi trường. Người tốt nghiệp phát triển tư duy phản biện, tư duy hệ thống, tinh thần đổi mới sáng tạo và năng lực học tập suốt đời; thích ứng linh hoạt với sự phát triển của khoa học – công nghệ và nhu cầu thị trường lao động trong nước và quốc tế. Đồng thời, người tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, năng lực làm việc nhóm và lãnh đạo trong chuyên môn trong môi trường làm việc đa ngành, đa văn hóa; chủ động đóng góp có trách nhiệm vào sự phát triển bền vững của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam và thế giới.

2.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể (PEOs)

Chương trình đào tạo chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao đào tạo người tốt nghiệp:

  1. Trở thành kỹ sư xây dựng có nền tảng kiến thức vững chắc và kỹ năng nghề nghiệp hiện đại, khả năng vận dụng hiệu quả các nguyên lý khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực Đường sắt tốc độ cao để phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì các công trình giao thông đường sắt, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng quốc gia và khu vực (PEO1);
  2. Phát triển tư duy phản biện, sáng tạo, hệ thống và năng lực học tập suốt đời, chủ động cập nhật kiến thức mới về kỹ thuật, công nghệ, quản lý và tiêu chuẩn quốc tế; thích ứng nhanh với sự biến đổi của khoa học – công nghệ, môi trường nghề nghiệp và thị trường lao động trong nước và quốc tế (PEO2);
  3. Phát triển năng lực thực hiện nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật Đường sắt tốc độ cao, nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả, an toàn và bền vững của hệ thống giao thông vận tải (PEO3);
  4. Thể hiện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm xã hội và ý thức tuân thủ pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc an toàn, đồng thời nhận thức đúng đắn về tác động của kỹ thuật và công nghệ đường sắt đến môi trường tự nhiên, xã hội và phát triển bền vững (PEO4);

đ. Phát triển năng lực làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành, đa văn hóa, khả năng giao tiếp, lãnh đạo, quản lý dự án và hợp tác chuyên môn, góp phần thúc đẩy sự phát triển khoa học – kỹ thuật và kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam và quốc tế (PEO5);

  1. CHUẨN ĐẦU RA (PLOs) 

Hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành ĐSTĐC trình độ Đại học, người tốt nghiệp có khả năng:

3.1 Kiến thức 

3.1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương 

  1. Vận dụng quả các kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, pháp luật để giải quyết các vấn đề thực tiễn nghề nghiệp (PLO1); 
  2. Áp dụng hiệu quả kiến thức về giáo dục thể chất, an toàn lao động, quốc phòng – an ninh, nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và trách nhiệm công dân trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống (PLO2).

3.1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành 

  1. Phân tích và áp dụng hiệu quả kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, cơ học, vật liệu và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật cơ bản (mô hình hóa hoạt động, giải thích hiện tượng kỹ thuật, …) trong hệ thống đường sắt tốc độ cao (PLO3);
  2. Vận dụng và tích hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo, để triển khai, báo cáo và đánh giá kết quả các đề tài, dự án hoặc đồ án kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao (PLO4).

3.1.3 Khối kiến thức chuyên ngành

  1. Phân tích, lựa chọn và vận dụng kiến thức chuyên ngành và liên ngành để giải quyết và tăng tính tối ưu các bài toán thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì trong hệ thống đường sắt tốc độ cao. (PLO5);
  2. Đề xuất, đánh giá và bảo vệ các giải pháp kỹ thuật khả thi và sáng tạo, dựa trên nguyên lý, tiêu chuẩn và tiến bộ công nghệ mới, nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn và phát triển bền vững của hệ thống đường sắt tốc độ cao (PLO6).

3.2 Kỹ năng

3.2.1 Kỹ năng cứng

  1. Sử dụng thành thạo và thích hợp các công cụ, phần mềm, thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành để thiết kế, mô phỏng, thí nghiệm, phân tích và đánh giá các giải pháp kỹ thuật trong điều kiện nghề nghiệp thực tế (PLO7);
  2. Trình bày và diễn giải rõ ràng, hiệu quả các nội dung kỹ thuật bằng văn bản, báo cáo, bản vẽ, mô hình, hình ảnh, và thuyết trình, sử dụng ngôn ngữ chuyên môn và công nghệ truyền thông hiện đại (PLO8);
  3. Đánh giá và lập luận có cơ sở về tác động xã hội, kinh tế, môi trường và an toàn của các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, theo hướng trách nhiệm nghề nghiệp và phát triển bền vững (PLO9).

3.2.2 Kỹ năng mềm

  1. Sử dụng hiệu quả một ngoại ngữ ở trình độ tương đương trình độ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin và công nghệ số để tìm kiếm thông tin, phân tích và trao đổi chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao (PLO10);
  2. Dẫn dắt, phối hợp và làm việc hiệu quả trong các nhóm chuyên môn đa ngành, đa văn hóa với tinh thần trách nhiệm, hợp tác để đạt được mục tiêu đã xác định (PLO11).

3.3 Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân

  1. Tự định hướng và chủ động học tập suốt đời, cập nhật và mở rộng kiến thức, kỹ năng, công nghệ mới nhằm thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của khoa học – công nghệ và thị trường lao động trong và ngoài nước (PLO12);
  2. Thể hiện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sự trung thực, tuân thủ pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật trong chuyên môn, trách nhiệm với cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội (PLO13);
  3. Tham gia tích cực và chủ động vào các hoạt động hợp tác liên ngành, liên văn hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững (PLO14).
  4. VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI TỐT NGHIỆP

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, kỹ sư chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc tại các đơn vị thuộc khu vực công và tư nhân trong lĩnh vực Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành đường sắt tốc độ cao, cụ thể như sau:

- Kỹ sư thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công cho các hạng mục như nền đường, cầu đường sắt, ga, hầm và hệ thống tín hiệu – điện khí hóa;

- Kỹ sư thi công công trình đường sắt, cầu, hầm, nhà ga hoặc kết cấu phụ trợ;

- Kỹ sư giám sát thi công, quản lý chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình đường sắt, đường sắt tốc độ cao.

- Chuyên viên thẩm tra, thẩm định thiết kế công trình lĩnh vực đường sắt.

- Chuyên viên quản lý thông tin công trình, chuyên viên quản lý an toàn và phát triểm bền vững trong xây dựng công trình đường sắt, đường sắt tốc độ cao.

- Cán bộ quản lý chất lượng xây dựng công trinh đường sắt, đường sắt tốc độ cao tại các cơ quan quản lý nhà nước.

- Giảng viên, nhân viên nghiên cứu trong lĩnh vực đường sắt, đường sắt tốc độ cao tại các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu.

 

  1. KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Người tốt nghiệp có khả năng học tiếp lên trình độ cao hơn trong và ngoài nước thuộc ngành kỹ thuật công trình giao thông, chuyên ngành đường sắt tốc độ cao và các ngành gần khác;

- Người tốt nghiệp có khả năng học thêm các khóa bồi dưỡng ngắn hạn phục vụ chuyên ngành: chỉ huy trưởng công trình, giám sát thi công, quản lý dự án, định giá xây dựng, quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quản lý dự án xây dựng, đấu thầu, … và một số chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực xây dựng.

 

 

Khoa Kỹ Thuật Công trình Giao thông
Địa chỉ: Trường Bách khoa - Đại Học Cần Thơ, Khu II, đường 3/2, p. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Email: kcn-bmktctgt@ctu.edu.vn. Trưởng khoa: Tiến sĩ Phạm Hữu Hà Giang Email: phhgiang@ctu.edu.vn